Bản công bố thông tin chào mua công khai

Trong các giao dịch M&A thuật ngữ “Chào mua công khai” được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt là trong các thương vụ thâu tóm công ty đại chúng. Một số thương vụ có thể kể đến là Vinamilk chào mua công khai cổ phiếu GTNFoods, SK Investment chào mua công khai 1,1% vốn tại IMP, Masan Consumer chào mua công khai 60% NET,… Theo đó, bài viết sau đây của Zluat sẽ trình bày về bản công bố thông tin chào mua công khai và một số quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động này.

Căn cứ pháp lý

– Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;

– Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

Chào mua công khai là gì?

Khoản 25 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ đưa ra khái niệm chào mua công khai như sau: “Chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu.”

Từ định nghĩa trên có thể thấy Chào mua công khai chỉ được áp dụng khi công ty mục tiêu là công ty đại chúng hoặc quỹ mục tiêu là quỹ đóng. Mục đích của quy định chào mua công khai là để đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư, ngoài ra việc bắt buộc chào mua công khai còn có ý nghĩa trong việc ngăn chặn hoạt động thâu tóm bí mật gây lũng đoạn thị trường.

Các trường hợp chào mua công khai

Khoản 1 Điều 35 Luật Chứng khoán 2019 quy định  Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai và đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

– Tổ chức, cá nhân và người có liên quan theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 46 Điều 4 của Luật này dự kiến mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành dẫn đến trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu đạt từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng;

– Tổ chức, cá nhân và người có liên quan theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 46 Điều 4 của Luật này nắm giữ từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng dự kiến mua tiếp dẫn đến trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu đạt hoặc vượt mức 35%, 45%, 55%, 65%, 75% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng;

– Trừ trường hợp việc chào mua đã được thực hiện đối với toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng, sau khi thực hiện chào mua công khai, tổ chức, cá nhân và người có liên quan theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 46 Điều 4 của Luật này nắm giữ từ 80% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng phải mua tiếp số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng do các cổ đông, nhà đầu tư còn lại nắm giữ trong thời hạn 30 ngày theo các điều kiện về giá chào mua và phương thức thanh toán tương tự với đợt chào mua công khai.

Như vậy, có thể thấy căn cứ để xác định việc có hay không phải chào mua công khai chính là mức sở hữu gián tiếp hoặc trực tiếp sau khi mua. Nếu mức này đạt đến 25%, 35%, 45%, 55%, 65%, 75% thì sẽ phải tiến hành chào mua công khai (đặc biệt nếu nắm giữ từ 80% thì sẽ phải tiếp tục mua toàn bộ). Xét trên mục đích là để đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư thì việc dùng mức sở hữu là đúng đắn, việc chào mua công khai giúp tránh được việc một nhà đầu tư bí mật sở hữu đủ tỷ lệ biểu quyết (51% hoặc 65% tổng số phiếu biểu quyết) hoặc đủ tỷ lệ phủ quyết (36% hoặc 65% tổng số phiếu biểu quyết) để từ đó thao túng công ty.

Ngoài các trường hợp phải chào mua công khai, Luật Chứng khoán năm 2019 cũng quy định cụ thể về các trường hợp không phải chào mua công khai mặc dù việc sở hữu sẽ đạt đến tỷ lệ sở hữu được quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Chứng khoán năm 2019. Cụ thể:

– Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mới phát hành dẫn đến việc sở hữu đạt các mức theo quy định tại khoản 1 Điều này theo phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;

– Nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành dẫn đến việc sở hữu đạt các mức theo quy định tại khoản 1 Điều này đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua. Trong các trường hợp này, Đại hội đồng cổ đông, Ban đại diện quỹ đóng phải xác định rõ đối tượng chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng;

– Chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty hoạt động theo nhóm công ty bao gồm tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ, công ty con và không dẫn đến trường hợp sở hữu chéo theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

– Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu trong các đợt đấu giá chứng khoán chào bán ra công chúng, các đợt chào bán khi chuyển nhượng vốn nhà nước hoặc vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác;

– Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu từ hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;

– Tặng cho, thừa kế cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng;

– Chuyển nhượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài.

Nguyên tắc chào mua công khai

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hoạt động chào mua công khai cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

– Thứ nhất, việc chào mua công khai phải đảm bảo công bằng đối với các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu.

– Thứ hai, các bên tham gia chào mua công khai được cung cấp đầy đủ thông tin để tiếp cận đề nghị mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng.

– Thứ ba, tôn trọng quyền tự định đoạt của các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu.

– Thứ tư, tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai.

Có thể thấy, mục đích chính của việc chào mua công khai là để bảo vệ các cổ động nhỏ chính nên các nguyên tắc chào mua công khai cũng hướng đến việc tôn trọng mục đích này. Các nguyên tắc hướng tới việc đảm bảo tất cả các cổ đông của công ty mục tiêu sẽ có đầy đủ thông tin và được đối xử một cách công bằng trong quá trình chào mua.

Mẫu giấy đăng ký chào mua công khai

(Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2020)

CÔNG BỐ THÔNG TIN CHÀO MUA CÔNG KHAI

CÔNG TY:….

(Giấy chứng nhận ĐKDN số… do….cấp ngày ….tháng…. năm….)

(nêu thông tin về Giấy chứng nhận ĐKDN cấp lần đầu và thay đổi lần cuối cùng)

CÁ NHÂN

(Chứng minh thư nhân dân số… do….cấp ngày ….tháng…. năm…)

CHÀO MUA CÔNG KHAI

Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng: ……………………………………..

Mệnh giá: ………………………………………………………………………..

Giá chào mua: ………………………………………………………………….

Tổng số lượng cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng đăng ký chào mua: ……………………………………………………………………………………….

Công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai: ………….

I. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CÔNG KHAI

A. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ website, vốn điều lệ, số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết: ………………………….

2. Sơ lược về ngành nghề kinh doanh, tình hình hoạt động, định hướng, kế hoạch phát triển:

……………………………………………………………………………………….

3. Tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài chính: (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán tại nước sở tại, giải trình có xác nhận của kiểm toán các điểm khác biệt nếu có): ……

……………………………………………………………………………………….

4. Cơ cấu cổ đông (vào ngày……/……/……):

Trong đó:

– Cổ đông nước ngoài: ………………………………………………………

+ Số lượng: ……………………………………………………………………..

+ Tỷ lệ nắm giữ: ………………………………………………………………

– Cổ đông trong nước: ……………………………………………………….

+ Số lượng: ……………………………………………………………………..

Tỷ lệ nắm giữ: ………………………………………………………………….

B. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Họ và tên: ……………………………………………………………………

2. Năm sinh: …………………………………………………………………….

II. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY MỤC TIÊU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐẦU TƯ MỤC TIÊU

1. Tên công ty mục tiêu: ……………………………………………………

2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

3. Vốn điều lệ: …………………………………………………………………

4. Mệnh giá cổ phần: ………………………………………………………..

5. Thông tin về việc niêm yết/đăng ký giao dịch của công ty mục tiêu: ………………………………………………………………………………..

6. Loại cổ phiếu đăng ký chào mua: ……………………………………

III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CÔNG KHAI VỚI CÔNG TY MỤC TIÊU/QUỸ ĐẦU TƯ MỤC TIÊU

……………………………………………………………………………………….

IV. SỐ LƯỢNG, TỶ LỆ NẮM GIỮ CỔ PHIẾU CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN CHÀO MUA VÀ CỦA NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN (NẾU CÓ) ĐỐI VỚI CÔNG TY MỤC TIÊU/QUỸ ĐẦU TƯ MỤC TIÊU TRƯỚC KHI CHÀO MUA

V. SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CHỨNG QUYỀN, QUYỀN MUA, CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG CỦA CÔNG TY MỤC TIÊU, QUỸ ĐẦU TƯ MỤC TIÊU MÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHÀO MUA VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN SỞ HỮU HOẶC GIÁN TIẾP SỞ HỮU THÔNG QUA BÊN THỨ BA TÍNH ĐẾN THỜI ĐIỂM GỬI HỒ SƠ CHÀO MUA CÔNG KHAI CHO ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

……………………………………………………………………………………….

VI. CÁC GIAO DỊCH, CAM KẾT LIÊN QUAN ĐẾN CỔ PHIẾU, CHỨNG CHỈ QUỸ CỦA CÔNG TY MỤC TIÊU, QUỸ ĐẦU TƯ MỤC TIÊU TÍNH ĐẾN THỜI ĐIỂM GỬI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CHO ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

……………………………………………………………………………………….

VII. SỐ LƯỢNG, TỶ LỆ CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN DỰ KIẾN THỰC HIỆN CHÀO MUA CÔNG KHAI

……………………………………………………………………………………….

VIII. GIÁ CHÀO MUA CÔNG KHAI

IX. GIÁ CHÀO MUA CAO NHẤT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHÁC ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY MỤC TIÊU/CHỨNG CHỈ QUỸ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ MỤC TIÊU ĐƯỢC CÔNG BỐ TRONG THỜI GIAN NÀY (NẾU CÓ)

……………………………………………………………………………………….

X. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHÀO MUA

……………………………………………………………………………………….

XI. MỤC ĐÍCH CHÀO MUA VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH SAU KHI THỰC HIỆN CHÀO MUA

……………………………………………………………………………………….

1. Mục đích chào mua: ……………………………………………………..

2. Dự kiến kế hoạch hoạt động, kinh doanh sau khi thực hiện chào mua:…………………………………………………………………………

XII. THỜI ĐIỂM ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CÔNG KHAI VÀ THỜI HẠN DỰ KIẾN HOÀN TẤT VIỆC CHÀO MUA

……………………………………………………………………………………….

XIII. ĐIỀU KIỆN HỦY BỎ ĐỢT CHÀO MUA CÔNG KHAI (NẾU CÓ)

……………………………………………………………………………………….

XIV. THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Thời hạn chào mua công khai (dự kiến): ………………………….

2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………..

XV. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN LÀM ĐẠI LÝ THỰC HIỆN VIỆC CHÀO MUA CÔNG KHAI

1. Tên công ty: …………………………………………………………………

2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

XVI. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG ĐƯỢC CHÀO MUA NHỎ HƠN SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG ĐĂNG KÝ BÁN

……………………………………………………………………………………….

XVII. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM

1. Báo cáo tài chính của năm liền trước được kiểm toán (áp dụng đối với bên chào mua là tổ chức) (nếu có).

2. ………




 

………, ngày…. tháng…. năm 20…

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

CHÀO MUA CÔNG KHAI


(Người đại diện theo pháp luật) – đối với tổ chức)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu – nếu có)

Hồ sơ đăng ký chào mua công khai

Ngoài Bản công bố thông tin, Điều 85 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định trường hợp tổ chức, cá nhân chào mua công khai thanh toán bằng tiền, hồ sơ đăng ký chào mua công khai bao gồm:

– Mẫu giấy đăng ký chào mua công khai theo mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

–  Quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức đăng ký chào mua công khai thông qua việc chào mua công khai;

–  Giấy xác nhận bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng đối với tổ chức, cá nhân chào mua công khai hoặc giấy xác nhận phong tỏa tài khoản ngân hàng của tổ chức, cá nhân chào mua công khai đảm bảo tổ chức, cá nhân có đủ tiền để thực hiện chào mua công khai. Tài liệu này phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ;

– Văn bản của công ty chứng khoán xác nhận làm đại lý chào mua công khai;

– Văn bản của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về tập trung kinh tế được thực hiện hoặc tập trung kinh tế có điều kiện trong trường hợp chào mua công khai dẫn đến hoạt động tập trung kinh tế thuộc ngưỡng tập trung kinh tế phải thông báo.

Trình tự, thủ tục đăng ký chào mua công khai

Điều 86 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký chào mua công khai như sau:

Bước 1: Gửi hồ sơ

Tổ chức, cá nhân chào mua công khai gửi hồ sơ đăng ký chào mua công khai đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; đồng thời gửi cho công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý quỹ đầu tư mục tiêu.

Bước 2: Công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ đầu tư công bố thông tin

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào mua công khai, công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý quỹ đầu tư mục tiêu có trách nhiệm công bố thông tin về việc nhận được đề nghị chào mua công khai trên trang thông tin điện tử của công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý quỹ đầu tư mục tiêu, Sở giao dịch chứng khoán.

Bước 3: Ủy ban chứng khoán xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân chào mua công khai và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào mua công khai; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Một số lưu ý liên quan đến chào mua công khai

Giá chào mua công khai

Giá chào mua công khai là yếu tố phụ thuộc vào điều kiện cũng như mong muốn của bên mua, tuy nhiên Luật chứng khoán cũng xác định một số nguyên tắc để xác định giá tại Điều 91 Nghị định 155/2020/NĐ-CP như sau:

“1. Đối với trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng tiền

a) Giá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liền trước ngày gửi giấy đăng ký chào mua công khai và không thấp hơn giá mua cao nhất của các đợt chào mua công khai đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu trong thời gian này;

b) Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai không được điều chỉnh giảm giá chào mua công khai;

c) Trường hợp điều chỉnh tăng giá chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải công bố giá điều chỉnh tối thiểu 07 ngày trước ngày cuối cùng nhận đăng ký bán và giá điều chỉnh được áp dụng đối với tất cả các cổ đông, nhà đầu tư đăng ký bán. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân đăng ký chào mua công khai phải đảm bảo có khả năng thanh toán đối với số tiền phát sinh tăng do tăng giá chào mua công khai.

2. Đối với trường hợp chào mua công khai bằng cổ phiếu phát hành, tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông của tổ chức chào mua công khai thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này.”

Như vậy, có thể thấy, pháp luật về chứng khoán không giới hạn mức giá trần của việc chào mua công khai mà để cho bên mua tự xác định thông qua việc cân nhắc lợi ích, pháp luật chỉ xác định mức giá tối thiểu để đảm bảo các cổ đông của bên bán đều nhận được những lợi ích nhất định từ việc bán cổ phiếu trong quá trình chào mua.

Trách nhiệm của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu hoặc Ban đại diện quỹ đầu tư mục tiêu

Nhằm đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư, cổ đông đặc biệt trong việc nắm bắt thông tin về chào mua công khai, Điều 87 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định như sau:

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào mua công khai, Hội đồng quản trị công ty mục tiêu, Ban đại diện quỹ đầu tư mục tiêu phải công bố thông tin cho cổ đông, nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý quỹ đầu tư mục tiêu về đánh giá, khuyến nghị đối với đề nghị chào mua công khai; đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

– Đánh giá, khuyến nghị của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu, Ban đại diện quỹ đầu tư mục tiêu đối với việc chào mua công khai cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng phải được thể hiện bằng văn bản. Trường hợp một hoặc một số thành viên Hội đồng quản trị, Ban đại diện quỹ có ý kiến khác, Hội đồng quản trị, Ban đại diện quỹ phải công bố kèm theo các ý kiến này.

Trách nhiệm của người biết thông tin về chào mua công khai

Điều 88 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định: Tổ chức chào mua công khai, người nội bộ và người có liên quan của tổ chức chào mua công khai, đại lý chào mua công khai và những người khác biết thông tin về đợt chào mua công khai không được lợi dụng việc biết thông tin để mua, bán chứng khoán; cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng khoán trước thời điểm thông tin chào mua được công bố.

Dịch vụ tư vấn đăng ký chào mua công khai của Zluat

Quý khách hàng không có thời gian để thực hiện, hoặc chưa nắm rõ các quy định của pháp luật về chào mua công khai, hãy liên hệ với Zluat để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢ và TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.Các luật sư của Zluat là những luật sư chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia tư vấn cho rất nhiều các doanh nghiệp nước và nước ngoài, đảm bảo sẽ thực hiện đúng các yêu cầu của bạn trong thời gian nhanh nhất.

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

All in one
Liên hệ