Sáng chế và 03 dạng của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sáng chế là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. (Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Có thể thấy, sáng chế trước tiên phải là một giải pháp kỹ thuật. Tuy nhiên, không phải mọi giải pháp kỹ thuật đều được xem là sáng chế, mà chỉ có những giải pháp kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế được pháp luật quy định thì mới được công nhận là sáng chế. Vì vậy, sáng chế là giải pháp kỹ thuật, đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật.
Thứ nhất, hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng sáng chế, quyền ký hợp đồng sử dụng sáng chế không độc quyền với người khác.
Thứ hai, hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng sáng chế, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng sáng chế đó nếu được phép của ben được chuyển quyền.
Thứ ba, hợp đồng sử dụng sáng chế thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đó theo một hợp đồng khác.
Về bản chất của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, nó chỉ đơn thuần là thỏa thuận chuyển nhượng một trong các quyền của chủ sở hữu sáng chế. Pháp luật Việt Nam cũng như luật pháp của nhiều nước một mặt xác định nội dung cần thiết của hợp đồng này, mặt khác là những điều kiện mà các bên không được phép đưa vào hợp đồng.
Nội dung cơ bản trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế:
Theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nói chung, hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế nói riêng, cần phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
– Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
– Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
– Dạng hợp đồng;
– Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
– Thời hạn hợp đồng;
– Giá chuyển giao quyền sử dụng;
– Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
Các điều khoản không được phép đưa vào hợp đồng này:
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có liệt kê các điều khoản được xem là hạn chết bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền. Theo đó, các điều khoản không được phép đưa vào hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:
– Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;
– Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hóa đó;
– Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;
– Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.
Như vậy, Zluat đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về sáng chế và 03 dạng của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng loại quyền sở hữu công nghiệp này. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật, quý khách có thể liên hệ qua:
Hotline ;
Email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Lâm Hoàng Quân, Luật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khác.
Bài viết liên quan
Trọn gói ly hôn Đơn phương chia tài sản chung và nợ chung – tại Thiện Mỹ, Trà Ôn, Vĩnh Long
Luật sư ly hôn Thuận tình (Đồng thuận) không tranh chấp quyền nuôi con nhanh tại Hải Sơn, Hải Hậu, Nam Định
Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài tranh chấp quyền nuôi con nhanh chóng tại Bảo Hưng, Trấn Yên, Yên Bái