Lưu ý khi mở địa điểm kinh doanh?.

DOANH NGHIỆP Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Cơ sở pháp lý: Luật doanh nghiệp 2020

Địa điểm kinh doanh là gì?

Khoản 3 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Hiểu đơn giản, địa điểm kinh doanh là nơi thực hiện các giao dịch mua bán tại nhiều tỉnh, thành khác nhau nhằm: Giảm chi phí vận chuyển, tăng doanh thu hay tạo điều kiện thuận lợi trong việc chăm sóc khách hàng…

Địa điểm kinh doanh không có con dấu, không có tư cách pháp nhân của công ty và không có chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

Những lưu ý khi thành lập địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tên địa điểm kinh doanh như sau:

– Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

– Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

– Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.

Thành lập địa điểm kinh doanh ở đâu

Trước đây, theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Hiện nay, theo nghị định 01/2021/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đặt ở tỉnh thành cùng hoặc khác với trụ sở chính.

Theo đó, Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký ở ngoài địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Ngành nghề địa điểm kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp quyết định miễn không phải ngành nghề pháp luật cấm kinh doanh. Đối với một số ngành nghề có điều kiện, địa điểm kinh doanh phải tuân thủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Địa điểm kinh doanh được miễn thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khi thành lập địa điểm kinh doanh từ năm đầu thành lập, các địa điểm kinh doanh mới thành lập thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế môn bài bao gồm:

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

– Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

– Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Trình tự, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh gồm có:

– Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

– Bản sao pháp lý người đứng đầu địa điểm kinh doanh

– Giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ

– Bản sao pháp lý của người nộp hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc online 1 bộ hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh.

Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ cần sửa đổi bổ sung thì hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho hợp lệ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy Chứng nhận đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận một cửa của Phòng đăng ký kinh doanh hoặc liên hệ Phòng nhận qua bưu điện

Bài viết liên quan