Quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức |2022].

LAO ĐỘNG Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Vấn đề về nghỉ hưu, hưu trí luôn là những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong xã hội ngày nay. Bởi lẽ, nghỉ hưu là một chính sách an sinh xã hội của nhà nước đối với công dân, mà những công dân này là những người đã dùng cả đời để làm việc, cống hiến cho đất nước. Việc pháp luật quy định về vấn đề nghỉ hưu có thể nói lên sự phát triển của đất nước đó. Hiện nay, theo chủ trương của nhà nước thì tuổi nghỉ hưu đang ngày được nâng cao lên và có rất nhiều ý kiến trái chiều về sự thay đổi này. Do đó, bài viết này sẽ trình bày về vấn đề Quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức |2022]. 

Viên Chức

Quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức |2022]

1. Nghỉ hưu là gì? Tuổi nghỉ hưu là gì?

Pháp luật hiện hành không định nghĩa nghỉ hưu là gì, tuy nhiên hiểu theo một cách đơn giản nhất thì nghỉ hưu là việc người lao động khi đến độ tuổi luật định thì sẽ chấm dứt công việc đang làm của mình, chấm dứt hợp đồng lao động để nghỉ ngơi khi về già. 

Tuổi nghỉ hưu là độ tuổi luật định mà khi đạt tới độ tuổi đó người lao động có đủ điều kiện và căn cứ pháp luật để thực hiện việc nghỉ hưu, đồng thời được nhận các khoản trợ cấp hưu trí. 

Hiện nay, trong từng giai đoạn phát triển của xã hội mà pháp luật sẽ đề ra những tuổi nghỉ hưu khác nhau. Giữa nam và nữ cũng sẽ khác nhau về độ tuổi nghỉ hưu do sự khác nhau về bản chất sinh học, thể chất cũng như sức khỏe giữa nam và nữ. 

2. Điều kiện tuổi nghỉ hưu của lao động hiện nay 

Điều 169 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: 

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
2. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trong điều kiện lao động bình thường thì theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và dẫn chiếu đến Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được xác định như sau:

Lao động nam Lao động nữ
Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu
2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng
2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng
2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi
2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng
2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng
2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi
2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng
    2029 58 tuổi
    2030 58 tuổi 4 tháng
    2031 58 tuổi 8 tháng
    2032 59 tuổi
    2033 59 tuổi 4 tháng
    2034 59 tuổi 8 tháng
    Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi

3. Quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức 

3.1 Đối tượng viên chức được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn 

Theo Điều 46 Luật Viên chức năm 2010, viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

Sau khi viên chức nghỉ hưu nếu vẫn tiếp tục làm việc thì viên chức có thể ký hợp đồng vụ, việc với đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị này có nhu cầu và viên chức nghỉ hưu có nguyện vọng.

Ngoài ra, có không ít trường hợp viên chức nghỉ hưu ở tuổi cao hơn. Và các đối tượng này được quy định cụ thể tại Điều 1, Điều 2 Nghị định số 50/2022/NĐ-CP. Cụ thể, Nghị định này chỉ áp dụng với viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong đơn vị sự nghiệp công lập và làm một số lĩnh vực đặc thù, gồm:

+ Giáo sư, Phó Giáo sư.

+ Chức danh yêu cầu trình độ đào tạo Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II.

+ Giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.

+ Người có chuyên môn, kỹ thuật cao trong lĩnh vực đặc thù.

Như vậy, có thể thấy, không phải viên chức nào cũng được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn mà chỉ có các đối tượng nêu trên mới thuộc trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

3. 2 Viên chức được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tối đa bao nhiêu năm?

Về thời gian tối đa viên chức được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, khoản 2 Điều 3 Nghị định 50/2022 nêu rõ:

Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức không quá 5 năm (60 tháng), tính từ thời điểm viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.

Theo đó, viên chức được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tối đa 05 năm (60 tháng) tính từ thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Như vậy, trong điều kiện bình thường, viên chức thuộc đối tượng được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn sẽ có tuổi nghỉ hưu tối đa theo lộ trình sau đây:

Lao động nam Lao động nữ
Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu
2022 65 tuổi 6 tháng 2022 60 tuổi 8 tháng
2023 65 tuổi 9 tháng 2023 61 tuổi
2024 66 tuổi 2024 61 tuổi 4 tháng
2025 66 tuổi 3 tháng 2025 61 tuổi 8 tháng
2026 66 tuổi 6 tháng 2026 62 tuổi
2027 66 tuổi 9 tháng 2027 62 tuổi 4 tháng
Từ 2028 trở đi 67 tuổi 2028 62 tuổi 8 tháng
    2029 63 tuổi
    2030 63 tuổi 4 tháng
    2031 63 tuổi 8 tháng
    2032 64 tuổi
    2033 64 tuổi 4 tháng
    2034 64 tuổi 8 tháng
    Từ 2035 trở đi 65 tuổi

Trên đây là toàn bộ nội dung về vấn đề quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức mà chúng tôi muốn gửi đến quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kỳ thắc mắc hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi có các dịch vụ mà bạn cần. 

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ Zluat cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác
✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Bài viết liên quan