Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu bị xử lý hành chính như thế nào năm 2022?.
Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu là hành vi vi phạm hành chính có thể xảy ra trong quá trình quản lý và sử dụng con dấu tại các cơ quan, đơn vị. Trong bài viết sau, hãy cùng Zluat tìm hiểu về hành vi vi phạm quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

Hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu được quy định tại Điều 13 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể như sau:
Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu bị phạt tiền như thế nào?
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu đối với một trong những hành vi sau:
– Không thực hiện thủ tục cấp lại khi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị mất;
– Không thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu khi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị hỏng;
– Không thông báo mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức có liên quan biết trước khi sử dụng;
– Không ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu đối với một trong những hành vi sau:
– Tự ý mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan, tổ chức mà không được phép của chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
– Không đăng ký lại mẫu con dấu theo quy định của pháp luật;
– Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;
– Mất con dấu mà quá 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất con dấu, cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó và cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mất con dấu.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu đối với một trong những hành vi sau:
– Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu;
– Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc có chữ ký của người không có thẩm quyền;
– Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu; sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;
– Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng;
– Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung con dấu đã đăng ký;
– Làm giả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu;
– Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu;
– Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc giao nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
– Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu đối với một trong những hành vi sau:
– Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
– Làm giả con dấu hoặc sử dụng con dấu giả;
– Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu;
– Tiêu hủy trái phép con dấu.
Hình thức xử phạt bổ sung khi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm c, e và g khoản 3 và các điểm a và b khoản 4 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
– Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
– Buộc nộp lại con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2; các điểm a, d và đ khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
– Buộc hủy bỏ văn bản, giấy tờ đóng dấu sai quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
– Buộc nộp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 3 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Như vậy Zluat đã giải đáp cho quý khách hiểu những quy định của pháp luật liên quan đến hành vi vi phạm quy định về quản lý và sử dụng con dấu. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ vấn đề nào đừng ngần ngại liên hệ Zluat để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Trịnh Văn Long, Luật sư Lâm Hoàng Quân và các Luật sư có kinh nghiệm khác.
Điện thoại:
Gmail: [email protected]
Bài viết liên quan
Luật sư ly hôn Thuận tình (Đồng thuận) phân chia nợ chung – tại Trí Bình, Châu Thành, Tây Ninh
Luật sư ly hôn Đồng thuận (Thuận tình) thoả thuận quyền nuôi con – tại Phường Trần Phú, Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Luật sư ly hôn Đơn phương dành quyền nuôi con – tại Pá Lau, Trạm Tấu, Yên Bái