Mẫu quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền năm 2023.

TIN TỨC Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Mẫu quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền năm 2023

cưỡng chế kê biên tài sản

Đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 166/2013/NĐ-CP về đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá như sau:

Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá

1. Cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức và không có tài khoản hoặc số tiền gửi từ tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.

2. Tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi từ tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.

Chỉ được kê biên tài sản của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tương ứng với số tiền đã ghi trong quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế.

Theo quy định trên, đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá là tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi từ tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.

Và cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức và không có tài khoản hoặc số tiền gửi từ tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.

Mẫu quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền

CƠ QUAN (1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …./QĐ- CCXP

(2) ….., ngày … tháng … năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*)*

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)

Căn cứ Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Điều…. Nghị định số:…./NĐ-CP ngày …/…/…… của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Biên bản số: …/BB-XMCC lập ngày …/…/…… xác minh thông tin về tiền, tài sản của <cá nhân/tổ chức>(*) bị cưỡng chế;

Căn cứ Quyết định số: …./QĐ-GQCC ngày …/…/…… về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

Để <bảo đảm thi hành Quyết định số: …./QĐ-XPHC ngày…./…./…. xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>(*) (4).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

  1. Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*) để <bảo đảm thi hành Quyết định số: …/QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)(5) đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:

<Họ và tên>(*): ……………………………………………………. Giới tính: ………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…./…./ ……………………………………. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………………………………………….

ngày cấp: …./…./……; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………….

<Tên của tổ chức>(*): ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ………………..

………………………………………….; ngày cấp: …../…../……; nơi cấp: ……………………….

Người đại diện theo pháp luật (6) ………………………………… Giới tính: ………………………………………………………………………………………………….

Chức danh: (7)………………………………………………………………………………………………….

  1. Lý do kê biên tài sản: (8)………………………………………………………………………………………………….

<Ông (bà)/tổ chức>(*) (9) ………………………………………………………………………………………………….

(10)………………………………………………………………………………………………….

  1. Số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*): ………………………………………………………………………………………………….

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………… )

  1. Địa điểm kê biên: (11)………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

  1. Thời gian thực hiện: (12)…… <ngày/tháng>(*), kể từ ngày nhận được Quyết định này.
  2. Cơ quan, tổ chức phối hợp: (13)………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/….

Điều 3. Quyết định này được:

  1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức>(*) bị cưỡng chế <thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
  2. a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*) có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
  3. b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (9) có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
  4. Gửi cho (14)…………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
  5. Gửi cho (13)………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: Hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)

<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*) vào hồi …. giờ …. phút, ngày …/…/…

 

 

 

NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

___________________

* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt hoặc phải hoàn trả để bán đấu giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.

(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

– Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: …./QĐ-XPHC ngày …/…./…. xử phạt vi phạm hành chính».

– Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».

(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

– Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: …/QĐ-XPHC».

– Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».

(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế kê biên tài sản theo từng trường hợp:

– Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số: …/QĐ-XPHC ngày…/…/…. xử phạt vi phạm hành chính».

– Trường hợp không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi. «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».

(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

(10) Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:

– Cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức nào và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.

– Tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.

(11) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.

(12) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.

(13) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

– Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm kê biên, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân bị cưỡng chế đang làm việc

– Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở.

(14) Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.

(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.

 

Trên đây là những quy định của pháp luật về Mẫu quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền năm 2023.  Zluat xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Lâm Hoàng QuânLuật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Bài viết liên quan