Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì? Một số quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020 về quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì? Một số quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020 về quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì?
Tại Khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020 quy định như sau: Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
Đối với khái niệm Quyết định xử phạt hành chính Luật Xử lý vi phạm hành chính không định nghĩa nhưng có thể hiểu khái niệm này như sau: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là văn bản đưa ra các chế tài xử phạt cho những chủ thể có hành vi vi phạm quy định của pháp luật và ở trong mức độ phạt hành chính đối với những hành vi đó.
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020 quy định về thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:
“1. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này, thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này;
b) Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan quy định tại Điều 59 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt hành chính của người có thẩm quyền là không quá 07 ngày làm việc (hoặc 10 ngày làm việc đối với trường hợp chuyển hồ sơ) kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp có hành vi vi phạm hành chính có tình tiết phức tạp thuộc những trường hợp được quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính thì được gia hạn, nhưng thời gian gia hạn là không quá 02 tháng kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ các quy định tại Điều 67 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020, cụ thể như sau:
– Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.
– Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức.
– Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức.
– Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.
- Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Theo Khoản 1 Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020 thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính bao gồm các nội dung chính sau đây:
– Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;
– Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;
– Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);
– Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
– Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ và họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức vi phạm;
– Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
– Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;
– Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);
– Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
– Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt;
– Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
– Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành.
- Thời hạn thi hành quyết định quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Lưu ý: Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt vi phạm hành chính chung đối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng.
Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào?
Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:
– Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;
– Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;
– Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;
– Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;
– Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
– Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;
– Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định.
– Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;
– Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm.
(Căn cứ Khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung 2020)
Như vậy Zluat đã giải đáp cho quý khách hiểu một số quy định của pháp luật về quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ vấn đề nào đừng ngần ngại liên hệ Zluat để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Trịnh Văn Long, Luật sư Lâm Hoàng Quân và các Luật sư có kinh nghiệm khác.
Điện thoại:
Gmail: [email protected]
Bài viết liên quan
Dịch vụ trọn gói ly hôn Thuận tình phân chia nợ chung nhanh chóng tại Đạ Pal, Đạ Tẻh, Lâm Đồng
Chia sẻ đơn Ly hôn chồng kèm hướng dẫn Ly hôn chồng tại Tu Mơ Rông, Tu Mơ Rông, Kon Tum. Chia sẻ giá rẻ, điền tay, viết vào, nộp ngay và có kết quả. Luật sư Trịnh Văn Long tư vấn, giá rẻ nhất 60,000 đồng.
Mẫu đơn LY HÔN ĐỒNG THUẬN và ĐƠN PHƯƠNG tại Lâm Đớt, A Lưới, Thừa Thiên Huế, chỉ từ 60.000 đồng, thanh toán ONLINE, TẢI VỀ và đi nộp tòa NGAY – Luật sư Zluat.