Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm là gì?.
Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm là gì?
Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm là gì? Đối tượng lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Zluat xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định như sau:
Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm là kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước được lập hằng năm theo phương thức cuốn chiếu cho thời gian 03 năm, kể từ năm dự toán ngân sách và 02 năm tiếp theo, theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 Luật ngân sách nhà nước 2015, bao gồm:
Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia
Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đối tượng lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm.
Các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp.
(Điều 12 Nghị định 45/2017/NĐ-CP)
Căn cứ lập kế hoạch – tài chính ngân sách nhà nước 03 năm
Căn cứ lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia:
a) Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành;
b) Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế – xã hội; các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; các kế hoạch 05 năm về phát triển kinh tế – xã hội, tài chính và đầu tư công (trường hợp thời gian 03 năm kế hoạch năm trong kế hoạch 05 năm), hoặc mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế – xã hội, tài chính và đầu tư công 05 năm giai đoạn sau (trường hợp thời gian 03 năm kế hoạch có năm nằm giữa hai kỳ kế hoạch 05 năm);
c) Dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu trong thời gian 03 năm kế hoạch; khung thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước, dự kiến chi ngân sách của các lĩnh vực xác định trong kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia đã lập năm trước;
d) Quy định hiện hành và định hướng sửa đổi bổ sung, ban hành mới quy định pháp luật về tài chính – ngân sách nhà nước trong thời gian 03 năm kế hoạch;
đ) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm;
e) Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành của địa phương;
b) Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế – xã hội; các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; các kế hoạch 05 năm của quốc gia và địa phương về phát triển kinh tế – xã hội, tài chính, đầu tư công (trường hợp thời gian 03 năm kế hoạch nằm trong kế hoạch 05 năm), hoặc mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế – xã hội, tài chính và đầu tư công 05 năm của địa phương giai đoạn sau (trường hợp thời gian 03 năm kế hoạch có năm nằm giữa hai kỳ kế hoạch 05 năm);
c) Dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời gian 03 năm kế hoạch; dự kiến chi ngân sách các lĩnh vực được xác định trong kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước của địa phương;
d) Quy định hiện hành và định hướng sửa đổi, bổ sung, ban hành mới quy định pháp luật về tài chính – ngân sách nhà nước do trung ương và địa phương ban hành trong thời gian 03 năm kế hoạch;
đ) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm;
e) Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm của các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh.
Căn cứ lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh:
a) Tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chủ yếu và dự toán ngân sách nhà nước được giao năm hiện hành;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị; kế hoạch đầu tư công trung hạn của cơ quan, đơn vị;
c) Quy định hiện hành và định hướng sửa đổi, bổ sung, ban hành mới quy định pháp luật về tài chính – ngân sách nhà nước do trung ương và địa phương ban hành trong thời gian 03 năm kế hoạch;
d) Dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội có ảnh hưởng đến việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế hoạch;
đ) Chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước trong thời gian 03 năm kế hoạch;
e) Trần chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh trong kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước.
(Điều 13 Nghị định 45/2017/NĐ-CP)
Yêu cầu lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm
Phù hợp với tình hình thực tế thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế – xã hội và tài chính 5 năm và hằng năm; dự báo trong thời gian 3 năm kế hoạch.
Phản ánh đầy đủ các khoản thu ngân sách nhà nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; chi ngân sách được lập theo cơ cấu lĩnh vực và các khoản chi lớn, trong phạm vi trần chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
Đảm bảo các nguyên tắc về cân đối, quản lý, phân cấp ngân sách, quản lý nợ công theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật quản lý nợ công.
Lập theo phương thức cuốn chiếu cho thời gian 3 năm, trong đó năm thứ nhất được sử dụng để tham khảo lập, trình, quyết định dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Quy trình lập, báo cáo, tổng hợp và trình lồng ghép với quy trình dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
(Điều 14 Nghị định 45/2017/NĐ-CP)
Trên đây là những quy định của pháp luật về Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm Zluat xin gửi đến quý bạn đọc.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: , email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Lâm Hoàng Quân, Luật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khác.
Bài viết liên quan
Chia sẻ đơn Ly hôn chồng kèm hướng dẫn Ly hôn chồng tại Thanh Lâm, Mê Linh, Hà Nội. Chia sẻ đơn giản, tòa nhận đơn, viết vào, gửi đơn và giải quyết nhanh. Luật sư Lâm Hoàng Quân tư vấn, đơn giản 40,000 đồng.
Thủ tục trọn gói ly hôn có yếu tố nước ngoài tranh chấp nợ chung nhanh chóng tại Tân Thịnh, Chiêm Hóa, Tuyên Quang
Thủ tục trọn gói ly hôn Thuận tình (Đồng thuận) thoả thuận quyền nuôi con nhanh tại Tô Hiệu, Thường Tín, Hà Nội