Quy định về thời gian đào tạo chương trình đại học năm 2023.

TIN TỨC Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Quy định về thời gian đào tạo chương trình đại học

Quy định về thời gian đào tạo chương trình đại học

Đại học là gì?

Theo quy định Luật Giáo dục đại học 2012 sửa đổi 2018 thì đại học là cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức. Các đơn vị cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ chung.

Hầu hết các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam có tên là trường đại học và theo mô hình phân mảnh ngành học và phân mảnh cơ sở giáo dục của Liên Xô, tức là mỗi trường đại học tồn tại độc lập và tập trung vào một chuyên ngành hay một nhóm chuyên ngành riêng; ví dụ: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngoại Thương, Trường Đại học Thương Mại… Trong trường đại học thường có các khoa; trong khoa có các bộ môn.

 

Phân biệt Đại học và Trường đại học

Hiện nay, ở nước ta tồn tại hai thuật ngữ là ‘Trường đại học’ và ‘Đại học’. Về mặt ngôn ngữ thì chúng không có gì đặc biệt, tuy nhiên theo Luật Giáo dục đại học thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau.

Theo đó, trường đại học là cơ sở đào tạo nhiều ngành nhưng không đào tạo nhiều lĩnh vực. Còn đại học là một cơ sở đào tạo trên nhiều lĩnh vực (trong mỗi lĩnh vực có thể có nhiều ngành). (Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Kinh tế quốc dân…)

Đại học là một tổ chức giáo dục có các trường đại học thành viên. Còn trường đại học có thể là một cơ sở giảng dạy đại học độc lập hoặc là thành viên của một đại học vùng, chuyên cung cấp các chương trình đào tạo bậc đại học. (Ví dụ như Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Hà Nội…)

Quy định về thời gian đào tạo chương trình đại học

Chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, được kết cấu từ các môn học hoặc học phần (gọi tắt là học phần), trong đó phải có đầy đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn mực của chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp đào tạo liên ngành hoặc phân ngành lớn thì chương trình đào tạo phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và khối lượng học tập riêng của từng ngành. Trong đó, môn học, học phần (sau đây gọi là học phần) là tập hợp các hoạt động dạy và học được thiết kế nhằm đạt một số mục tiêu học tập cụ thể, trang bị cho người học những kiến ​​thức, kỹ năng trong một phạm vi chuyên môn nhất định. trong chương trình đào tạo. Môn học chính quy được tổ chức dạy và học trong một học kỳ.

Yêu cầu đối với chương trình đào tạo

– Nội dung và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được áp dụng chung cho các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng học viên.

Đối với những người đã tốt nghiệp ngành khác, ngành khác thì khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận hoặc quy đổi số tín chỉ tích lũy và miễn học phần của chương trình đào tạo trước đó.

– Chương trình đào tạo phải được công khai cho người học biết trước khi đăng ký và khi bắt đầu khóa học; Việc sửa đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành và được thông báo trước khi áp dụng, không gây ảnh hưởng xấu đến người học.

– Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.

  • Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo.
  • Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.

– Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo.

Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.

Quy định về thời gian đào tạo chương trình đại học

Căn cứ xác định thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo được xác định trên cơ sở số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo. Số lượng tín chỉ cần tích lũy đối với mỗi trình độ được quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật.

Cụ thể tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam đã quy định phạm vi điều chỉnh và cấu trúc của Khung trình độ quốc gia Việt nam như sau:

“Điều 1. Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam với những nội dung sau đây:

Phạm vi điều chỉnh:

Khung trình độ quốc gia Việt Nam được áp dụng đối với các trình độ được quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp và Luật giáo dục đại học.

Cấu trúc:

Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam như sau:

a) Bậc trình độ:

Bao gồm 8 bậc: Bậc 1 – Sơ cấp I; Bậc 2 – Sơ cấp II, Bậc 3 – Sơ cấp III, Bậc 4 – Trung cấp; Bậc 5 – Cao đẳng; Bậc 6 – Đại học; Bậc 7 – Thạc sĩ; Bậc 8 – Tiến sĩ.

b) Chuẩn đầu ra bao gồm:

– Kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết;

– Kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử;

– Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.

c) Khối lượng học tập tối thiểu, được tính bằng số tín chỉ người học phải tích lũy cho mỗi trình độ;

d) Văn bằng, chứng chỉ là văn bản công nhận kết quả học tập của một cơ sở giáo dục đối với một cá nhân sau khi kết thúc một khóa học, đáp ứng chuẩn đầu ra do cơ sở giáo dục quy định.”

Bậc trình độ đào tạo là gì?

Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, thì khối lượng học tập đối với từng bậc tương ứng đó là:

– Bậc 1 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 5 tín chỉ.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 1 được cấp chứng chỉ sơ cấp I.

– Bậc 2 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 15 tín chỉ.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 2 được cấp chứng chỉ sơ cấp II.

– Bậc 3 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 25 tín chỉ.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 3 được cấp chứng chỉ sơ cấp III.

– Bậc 4 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 4 được cấp bằng trung cấp.

– Bậc 5 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 5 được cấp bằng cao đẳng.

– Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 5 được cấp bằng cao đẳng. Bậc 6 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 120 tín chỉ.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 6 được cấp bằng đại học.

– Bậc 7 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp đại học. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 7 được cấp bằng thạc sĩ.

Người có bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo có khối lượng học tập tối thiểu 150 tín chỉ, đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương Bậc 7 được công nhận có trình độ tương đương Bậc 7.

– Bậc 8 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với người có bằng thạc sĩ, tối thiểu 120 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 8 được cấp bằng tiến sĩ. Người có trình độ tương đương Bậc 7, hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa có khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra tương đương Bậc 8 được công nhận có trình độ tương đương Bậc 8.

Trình độ của giáo dục đại học là gì?

Theo Luật Giáo dục đại học hiện hành thì các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm:

  • Trình độ đại học,
  • Trình độ thạc sĩ: Thạc sĩ là một bậc học vị được cấp bởi các trường đại học khi hoàn thành chương trình học. Đây là cấp bậc trên cấp cử nhân, sau khi hoàn thành chương trình đại học và có bằng cử nhân mới có thể học lên Thạc sĩ với nhiều chương trình khác nhau và nhiều lĩnh vực để lựa chọn phù hợp với chuyên ngành mình theo đuổi.
  • Trình độ tiến sĩ: để đạt cấp bậc tiến sĩ cần trải qua từ cấp bậc thấp trở lên: tốt nghiệp đại học, thạc sĩ và sau đó thực nghiện hoạt động nghiên cứu khoa học trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định để đạt được cấp bậc tiến sĩ.

Bạn còn băn khoăn về các cấp trình độ đào tạo của giáo dục đại học? Học tiến sĩ cần điều kiện gì? Hãy liên hệ ngay với Zluat để nhận được tư vấn sớm nhất.

Thời gian đào tạo tiêu chuẩn các trình độ của giáo dục

Theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân quy định về thời gian đào tạo tiêu chuẩn các trình độ của giáo dục đại học:

Chương trình đào tạo trình độ đại học: 3-5 năm

Cụ thể, các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Theo đó, chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học.

Các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ đại học: 1-2 năm

Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tương đương 1 đến 2 năm học tập trung tùy theo yêu cầu của ngành đào tạo. Người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thể học tiếp lên tiến sĩ trong hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nêu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo.

Chương trình đạo tạo trình độ tiến sĩ: 3-4 năm

Các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc người tốt nghiệp trình độ đại học nếu đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo.

Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ tương đương 3 đến 4 năm học tập trung tùy theo yêu cầu của ngành đào tạo và trình độ đầu vào của người học.

Như vậy Zluat đã giải đáp cho các bạn Quy định về thời gian đào tạo chương trình đại học

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Zluat để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư Lâm Hoàng QuânLuật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại:

Gmail: [email protected]

 

Bài viết liên quan