Hướng dẫn lập tờ khai môn bài cho địa điểm kinh doanh (Cập nhật 2023).
Việc phải nộp những loại thuế, lệ phí là một điều hết sức hiển nhiên trong công việc kinh doanh, và địa điểm kinh doanh cũng không ngoại lệ. Lệ phí môn bài là một trong những loại lệ phí mà doanh nghiệp phải đóng cho nhà nước. Sau đây là bài hướng dẫn cách lập tờ khai môn bài cho địa điểm kinh doanh mà chúng tôi gửi đến quý bạn đọc.
Hướng dẫn lập tờ khai môn bài cho địa điểm kinh doanh
1. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về địa điểm kinh doanh?
Địa điểm kinh doanh hay còn gọi là địa điểm kinh doanh được quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020 là: nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Điều đó có nghĩa, địa điểm kinh doanh chỉ là 1 địa điểm để doanh nghiệp thực hiện các công việc của hoạt động kinh doanh. Khác với văn phòng đại diện hay chi nhánh, địa điểm kinh doanh không được xem là 1 đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có con dấu, không có tư cách pháp nhân và cũng không thực hiện các chức năng về đại diện cho doanh nghiệp.
2. Thuế môn bài là gì?
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu mà tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).
Bản chất thuế môn bài là loại thuế mà tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp để có “thẻ bài” trước khi sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp được miễn.
Từ ngày 01/01/2017 thì thuật ngữ “thuế môn bài” được thay thế bởi “lệ phí môn bài”, nhưng trên thực tế người dân vẫn sử dụng rất phổ biến.
Sự thay đổi từ thuế sang lệ phí không chỉ đơn thuần là thay đổi về thuật ngữ mà có sự khác biệt về bản chất, cụ thể:
– Khi môn bài là thuế: Là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Mức thuế sẽ do các luật thuế quy định và là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
– Khi môn bài là lệ phí: Là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước; là một trong những khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu
3. Mẫu tờ khai lệ phí môn bài
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài được đính kèm tại Phụ lục của Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ)
__________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[01] Kỳ tính lệ phí: năm ……..
[02] Lần đầu * [03] Bổ sung lần thứ *
[04] Người nộp lệ phí:……………………………………………………………………………
[05] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….
[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
[07] Quận/huyện: ………………. [08] Tỉnh/Thành phố: ………………………………….
[09] Điện thoại: ………………… [10] Fax: ……………… [11] Email: ………………….
[12] Đại lý thuế (nếu có) :…………………………………………………………………………..
[13] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
[14] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..
[15] Quận/huyện: ………………. [16] Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
[17] Điện thoại: ………………… [18] Fax: ……………… [19] Email: ……………………
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:………………………………ngày ……………………………..
* [21] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm (đánh dấu “X” nếu có)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| Stt |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu | Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, doanh thu | Mức lệ phí môn bài |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 |
Người nộp lệ phí môn bài …………………………………………………………………………………… |
[22] |
||
| 2 |
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương (Ghi rõ tên, địa chỉ) …………………………………………………………………………………….. |
[23] |
||
| 3 | Tổng số lệ phí môn bài phải nộp | [24] |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: |
…., ngày……… tháng……….. năm………. NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) |
4. Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí môn bài
4.1 Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở
Mục [1] – [11]:
Trong các mục này, bạn cần điền những thông tin của doanh nghiệp. Cùng với đó là thông tin cụ thể về kỳ tính thuế cũng như lần đầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
Cụ thể thông tin sẽ được điền vào từng mục trên tờ khai thuế môn bài. Hãy chú ý để điền chính xác các thông tin tương ứng với yêu cầu của tờ khai nhé.
Mục [21]:
Doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế môn bài sẽ tiến hành khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong mục 21 này. Hiểu đơn giản, nếu doanh nghiệp có thêm một địa chỉ kinh doanh trực thuộc, cần hoàn tất những thông tin được nêu trong mục 21 của bảng khai.
Mục [22]:
Trong mục 22 có khá nhiều thông tin về doanh nghiệp, người nộp thuế môn bài. Bạn cần hoàn tất mục này như sau:
+ Cột 2: Dòng 1 điền tên người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế môn bài.
+ Cột 4: Điền số vốn đang được sử dụng.
+ Cột 5: Điền vào cột này bậc môn bài tương ứng của địa điểm kinh doanh. Cụ thể có các bậc sau: Bậc 1 – trên 10 tỷ; Bậc 2: Từ 5 đến 10 tỷ; Bậc 3 – Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ; Bậc 4 – dưới 2 tỷ.
+ Cột 6: Điền vào cột này số tiền thuế phải nộp theo các bậc phù hợp với thực tế của địa điểm kinh doanh. Các bậc lần lượt trong cột này là: Bậc 1 – 3 triệu; Bậc 2 – 2 triệu; Bậc 3 – 1,5 triệu; Bậc 4 – 1 triệu.
Mục [23]:
– Đối với chỉ tiêu này, bạn cần chú ý hoàn thành những thông tin sau theo yêu cầu:
+ Cột 2: Tên đơn vị thực hiện lập tờ khai môn bài.
+ Cột 4: Số vốn.
+ Cột 5: Thông thường, cột này sẽ mặc định lựa chọn bậc 4.
+ Cột 6: Mặc định lựa chọn ở đây là 1 triệu. Bạn có thể sửa đổi trong hai giá trị là 1 triệu hoặc 5 trăm nghìn đồng.
– Các chỉ tiêu tương ứng trong mục này sẽ được tính cụ thể theo công thức sau đây:
+ Cột 6 dòng 2 thuộc mục 23 này chính bằng tổng của các dòng chi tiết.
+ Dòng 3 của cột 6 chính là tổng số thuế môn bài phải nộp.
4.2 Hướng dẫn điền tờ khai 01/MBAI cho địa điểm kinh doanh đăng ký khác tỉnh với doanh nghiệp trực thuộc
Từ mục [1] đến mục [11]:
Với những mục này, người thực hiện việc khai thuế môn bài cần điền thông tin về địa điểm kinh doanh mới mở là ở đâu. Đồng thời, bổ sung các thông tin liên quan tới kỳ tính thuế tương ứng cũng như lần đầu nộp thuế của doanh nghiệp là vào thời điểm nào.
Một lưu ý quan trọng cần ghi nhớ khi thực hiện bước này chính là phải hoàn tất mã số thuế 13 chữ số mới được cấp. Mã số này sẽ giúp việc xem xét, xử lý cũng như quản lý thuế môn bài của các cơ quan chức năng dễ dàng hơn.
Mục [21]:
Đây chính là mục cần thiết đối với những cơ sở mới thành lập của doanh nghiệp. Nếu bạn mới có một địa điểm kinh doanh mới chưa được nhắc đến trong lần khai thuế trước, hãy hoàn tất thông tin này. Từ đó, giúp đơn vị quản lý thuế nắm bắt được thông tin và đưa ra những hướng dẫn, chính sách cụ thể.
Mục [22]:
Trong mục này, bạn cần tiến hành khai báo các thông tin liên quan tới người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế môn bài. Đặc biệt, đừng quên khai báo tên Địa điểm kinh doanh được nhắc đến trong tờ khai thuế môn bài đó nhé.
5. Nhưng câu hỏi thường gặp
Tờ khai lệ phí môn bài là gì?
Tờ khai lệ phí môn bài là tờ khai để khai các mức lệ phí môn bài của doanh nghiệp phải nộp định kỳ hàng năm khi mới thành lập, khi thay đổi vốn điều lệ hoặc khi thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh mới dựa trên vốn điều lệ doanh nghiệp đã đăng ký.
Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài?
– Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài đối với công ty mới thành lập (bao gồm cả những công ty mới chuyển từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp) muộn nhất là ngày 30/01 năm sau năm vừa thành lập.
Chi nhánh hạch toán độc lập khác tỉnh nộp tờ khai lệ phí môn bài ở đâu?
Nơi tiếp nhận tờ khai lệ phí môn bài của chi nhánh hạch toán độc lập khác tỉnh là cơ quan thuế trực tiếp quản lý chi nhánh đó.
Kê khai và nộp tờ khai môn bài cho chi nhánh hạch toán độc lập cùng tỉnh?
Công ty có chi nhánh hạch toán độc lập cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì chi nhánh thực hiện khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế tại CQT quản lý trực tiếp chi nhánh theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2014/QH14.
Trên đây là toàn bộ nội dung của chúng tôi về hướng dẫn lập tờ khai môn bài cho địa điểm kinh doanh cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan trong quá trình thực hiện việc lập tờ khai này. Trong quá trình tìm hiểu vấn đề, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ lập tờ khai thì vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt hơn. Chúng tôi có các dịch vụ hỗ trợ thực hiện việc lập tờ khai cho địa điểm kinh doanh mà bạn cần.
| ✅ Dịch vụ thành lập công ty | ⭕ Zluat cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc |
| ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh | ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình |
| ✅ Dịch vụ ly hôn | ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn |
| ✅ Dịch vụ kế toán | ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật |
| ✅ Dịch vụ kiểm toán | ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác |
| ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu | ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin |