Quy định pháp luật về chứng thư số năm 2023.

TIN TỨC Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Quy định pháp luật về chứng thư số năm 2023

Chứng thư số có thể được coi là chứng minh thư để sử dụng trong môi trường của máy tính và internet. Chứng thư số được sử dụng để nhận diện một cá nhân, một máy chủ, hay là một vài đối tượng khác. Và gắn định danh của đối tượng đó với một public key (khóa công khai). Được cấp bởi tổ chức có thể quyền xác định nhận danh và cấp chứng thư số.

chứng thư số

Chứng thư số là gì?

Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

(Khoản 7 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP)

Định dạng chứng thư số

Khi cấp chứng thư số, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng phải tuân thủ quy định về định dạng chứng thư số theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

(Điều 10 Nghị định 130/2018/NĐ-CP)

Nội dung của chứng thư số

Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau:

– Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

– Tên của thuê bao.

– Số hiệu chứng thư số.

– Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

– Khóa công khai của thuê bao.

– Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

– Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

– Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

– Thuật toán mật mã.

– Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

(Điều 5 Nghị định 130/2018/NĐ-CP)

Phân biệt chữ ký số và chứng thư số

Tiêu chí Chữ ký số Chứng thư số
Khái niệm – Là chữ ký điện tử, có hiệu lực tương tự như chũ ký tay cá nhân truyền thống hoặc con dấu của một tổ chức được thừa nhận về mặt pháp lý.

– Chữ ký số được xác nhận như một lời cam kết trên văn bản đã ký của cá nhân và tổ chức

– Có hiệu lực tương đương với chứng minh thư nhân dân và hộ chiếu trên nền tảng số.

– Là cơ sở để xác định danh tính hợp pháp của người ký có chính xác hay không.

Nội dung – Chữ ký số được hình thành dựa trên chuỗi thông tin đã được mã hóa vào một phần mềm tự động tạo và gắn chữ ký số và thông điệp dữ liệu, được lưu trữ trên một thiết bị vật lý được gọi là USB Token.

– Đây là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bị mật:

  • Public Key – Khóa công khai: dùng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng;
  • Private Key – Khóa bí mật: là khóa trong được dùng để tạo chữ ký số
– chứng thư số là cặp khóa được mã hóa dữ liệu gồm các thông tin tối thiểu cần có, bao gồm:

  • Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Tên của thuê bao;
  • Số hiệu;
  • Thời gian có hiệu lực của chứng thư số;
  • Khóa công khai;
  • Chữ ký số;
  • Một vài thông tin khác như: các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng chứng thư số …
Chức năng – Có thể thay chữ ký tay khi giao dịch trên hệ thống điện tử.

– Giúp xác thực hóa đơn điện tử của đơn vị phát hành bằng cách xác nhận cho một hóa đơn đã lạp xong hoặc ký cùng lúc nhiều hóa đơn.

– Sử dụng để nộp thuế qua mạng, khai báo hải quan và thực hiện các giao dịch điện tử khác.

– Được dùng để các đối tác của người sử dụng phần mềm xác nhận được chữ ký hoặc chứng minh của họ là đúng

– Được sử dụng nhằm mục đích nhận diện cá nhân, máy chủ hoặc chủ thể khác bằng một khóa công khai.

Nhà cung cấp BkavCA – Viettel CA; FPT CA; VINA – CA; Safe – CA; NEWTEL – CA, … Origsign CKCA – Nacencomn; Smartsign, …
Phí – Tùy thuộc vào chữ ký số này dành cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức.

– Ngoài ra, phí này còn phụ thuộc vào số năm sử dụng dịch vụ, loại chữ ký số của đơn vị cung cấp.

Phí dịch vụ này phụ thuộc vào đơn vị cung cấp, chủ thể hòa mạng mới hay là gia hạn.

Trên đây là những quy định của pháp luật về chứng thư số.  Zluat xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Lâm Hoàng QuânLuật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khá

Bài viết liên quan