Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện năm 2023.
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện năm 2023
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Zluat sẽ làm rõ vấn đề này.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:
(1) Doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá, bao gồm cả trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 88/2021/NĐ-CP được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện nhưng không sớm hơn 05 năm kể từ ngày được cấp phép.
Doanh nghiệp chỉ được phép chuyển nhượng sau khi đã hoàn thành trách nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định 88/2021/NĐ-CP.
(2) Đối tượng được nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Là doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 88/2021/NĐ-CP;
– Đáp ứng quy định về giới hạn lượng phổ tần tối đa mà mỗi doanh nghiệp được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
(3) Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải bao gồm toàn bộ:
– Các khối băng tần trúng đấu giá;
– Quyền và trách nhiệm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
– Trách nhiệm thực hiện cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông theo quy định;
– Trách nhiệm và nghĩa vụ bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và người sử dụng dịch vụ có liên quan.
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Hồ sơ
Theo khoản 2, 3 Điều 19 Nghị định 88/2021/NĐ-CP, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:
Đối với doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:
+ Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và ch ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;
+ Văn bản thỏa thuận gi a doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng và doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
+ Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng quy định về giới hạn lượng phổ tần tối đa theo quy định của pháp luật mà mỗi doanh nghiệp được phép sử dụng sau khi nhận thêm băng tần được chuyển nhượng;
+ Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;
+ Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng;
+ Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;
+ Cam kết thực hiện của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng đối với các quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 18 Nghị định 88/2021/NĐ-CP.
Đối với doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp quy định tại (i), hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:
– Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và ch ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;
– Văn bản thỏa thuận gi a doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng và doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
– Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng;
– Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;
– Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;
– Cam kết thực hiện của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng đối với các quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 18 Nghị định 88/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải gửi 01 bộ hồ sơ chuyển nhượng theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) theo một trong các hình thức: Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Thủ tục
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Xử lý hồ sơ:
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo cho doanh nghiệp về hồ sơ không hợp lệ;
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
- Trường hợp từ chối cho phép chuyển nhượng, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
Bước 3:
Doanh nghiệp được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; doanh nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Việc cấp giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Trên đây là những quy định của pháp luật về Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện năm 2023. Zluat xin gửi đến quý bạn đọc.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: , email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Lâm Hoàng Quân, Luật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khác
Bài viết liên quan
Chia sẻ đơn Ly hôn chồng kèm hướng dẫn Ly hôn chồng tại Đồng Lạc, Chương Mỹ, Hà Nội. Chia sẻ giá rẻ, điền tay, viết vào, nộp ngay và có kết quả. Luật sư Lâm Hoàng Quân tư vấn, giá rẻ nhất 70,000 đồng.
Thực hiện trọn gói ly hôn Thuận tình (Đồng thuận) thoả thuận quyền nuôi con nhanh chóng tại Phường Tứ Minh, Hải Dương, Hải Dương
Dịch vụ trọn gói ly hôn Thuận tình (Đồng thuận) thoả thuận quyền nuôi con nhanh tại Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà Nội