Mẫu thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý
– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây được gọi là Luật Doanh nghiệp năm 2020).
– Nghị định số 02/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.
– Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp là gì?
Theo từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý, giải thể doanh nghiệp được định nghĩa là “thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả nợ cho các chủ nợ”.
Giáo trình Luật Thương mại, tập 1 Trường Đại học Luật Hà Nội định nghĩa “Giải thể doanh nghiệp là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp. Giải thể là thủ tục để doanh nghiệp rút khỏi thị trường một cách hợp pháp”.
Như vậy, có thể thấy, có rất nhiều định nghĩa về giải thể doanh nghiệp, nhưng đều chung một quan điểm rằng giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh. Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định về các trường hợp bắt buộc phải giải thể doanh nghiệp tại điều 207 Luật doanh nghiệp 2020.
Các trường hợp giải thể doanh nghiệp
Theo khoản 1 điều 207 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
“1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.”
Nhìn chung, có 02 trường hợp giải thể doanh nghiệp chính: đó là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc. Trong đó:
– Giải thể tự nguyện là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo ý chí của chủ sở hữu bao gồm trường hợp giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn và trong trường hợp giải thể theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
– Giải thể bắt buộc là trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo ý chí của cơ quan nhà nước có thẩm qyền khi có sự vi phạm pháp luật doanh nghiệp trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp gồm trường hợp giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của luật doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển loại hình doanh nghiệp và trường hợp giải thể khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, đối với trường hợp giải thể tự nguyện theo quyết định của chủ chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, nếu doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện giải thể thì có quyền hủy quyết quyết định/nghị quyết giải thể.
Mẫu thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp
Phụ lục II-23
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
Số: …………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc huỷ bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố……………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………… Ngày cấp …/…/…… Nơi cấp: ………
Thông báo về việc huỷ bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp như sau:
Ngày … / … / …, doanh nghiệp đã có Nghị quyết/Quyết định số: …… về việc huỷ bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể số: …………… ngày … / … / ….
Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải Nghị quyết/Quyết định huỷ bỏ quyết định giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký và ghi họ tên)(1)
|
(1) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Hồ sơ thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Mục 2 Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 885/QĐ-BKHĐT năm 2021. Hồ sơ thực hiện thủ tục thông báo hủy bỏ quyết định giải thể doanh nghiệp gồm:
– Thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể.
– Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể.
Nộp thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/ Quyết định giải thể ở đâu?
Nộp thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giài thể doanh nghiệp bằng cách nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn)
Thời hạn xừ lý thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp
Khoản 7 Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định như sau: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải đăng tải thông báo và nghị quyết, quyết định về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin huỷ bỏ nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.
Theo đó, thời hạn xử lý thông báo hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiêp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn về giải thể doanh nghiệp của Zluat
Bạn không có thời gian để thực hiện, hoặc chưa nắm rõ các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp, hãy liên hệ với Zluat để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢ và TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.
Các luật sư của Zluat là những luật sư chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia tư vấn cho rất nhiều các doanh nghiệp nước và nước ngoài, đảm bảo sẽ thực hiện đúng các yêu cầu của bạn trong thời gian nhanh nhất