Công ty TNHH 2 thành viên được phát hành trái phiếu không?.

DOANH NGHIỆP Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Công ty TNHH 2 thành viên là loại hình doanh nghiệp danh cho nhiều cá nhân, tổ chức cùng góp vốn kinh doanh nhưng số lượng không vượt quá 50 thành viên. Khi đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mời bạn tham khảo bài viết: Công ty TNHH 2 thành viên được phát hành trái phiếu không? để biết thêm chi tiết.

Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Học gì? Làm gì? » TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI

Công ty TNHH2 thành viên được phát hành trái phiếu không?

1. Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.

Như vậy thì trái phiếu là gì? Trái phiếu bao gồm những gì? Quy định của pháp luật về trái phiếu. Để tìm hiểu hơn về trái phiếu các bạn hãy theo dõi bài viết “Trái phiếu là gì? Các trái phiếu thường gặp (Cập nhật 2023)” của Zluat để tham khảo về trái phiếu nhé.

2. Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Để thành lập công ty TNHH1 thành viên cần thực hiện một số thủ tục trước và sau đăng ký thành lập công ty như sau:

Thủ tục trước khi đăng ký thành lập công ty

  • Chuẩn bị thông tin nộp hồ sơ thành lập công ty
  • Soạn thảo nội dung quy định và nộp hồ sơ

Thủ tục sau khi đăng ký thành lập công ty thành công

  • Khắc dấu tròn doanh nghiệp, chữ ký số
  • Treo biển công ty
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Đóng thuế môn bài
  • Đăng ký thuế (qua mạng hoặc đóng trực tiếp)
  • Công bố mẫu dấu
  • Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Để biết thêm về thành lập công ty TNHH1 thành viên, mời bạn tham khảo bài viết của Công ty Zluat qua bài viết “Thủ tục thành lập công ty TNHH1 thành viên quy định 2023”

3. Công ty TNHH 2 thành viên có được phát hành cổ phần hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

“Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.”

Theo đó, công ty TNHHhai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Trong các loại hình doanh nghiệp được quy định theo pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam, Công ty TNHH2 thành viên trở lên là một trong những loại hình doanh nghiệp được lựa chọn nhiều nhất. Trong bài viết Công ty TNHH2 thành viên là gì? Những điều cần biết [2023], Công ty Zluat xin gửi đến Quý bạn đọc các quy định pháp luật về Công ty TNHH2 thành viên trở lên.

4. Doanh nghiệp tư nhân có được phát hành trái phiếu không?

Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Tại Khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau:

1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Dựa vào quy định của pháp luật tại Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 này bạn có thể dễ dàng thấy được doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào trong đó bao gồm cả việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Nếu muốn truy cập thêm nhiều thông tin, hãy xem qua bài viết “Doanh nghiệp tư nhân có được phát hành trái phiếu không?” để biết thêm.

5. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có được phát hành chứng khoán không?

Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “3. Công ty TNHH2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty TNHH2 thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.”

Cong Ty Tnhh 2 Thanh Vien Tro Len Co Duoc Phat Hanh Chung Khoan Khong
Công ty TNHH2 thành viên trở lên có được phát hành chứng khoán không?

Nếu vẫn còn thắc mắc xem “Công ty TNHHcó được phát hành chứng khoán không?”, mời quý vị truy cập chi tiết qua bài viết “Công ty TNHHcó được phát hành chứng khoán không? (2023)” để được giải đáp.

6. Vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên hình thành từ đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

“Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

…”

Theo đó, vốn điều lệ của công ty TNHHhai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Như vậy, vốn điều lệ của công ty TNHHhai thành viên hình thành từ đâu tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

7. Công ty TNHH 2 thành viên chuyển nhượng phần vốn góp như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.”

Theo đó, thành viên công ty TNHHhai thành viên trở lên thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định trên.

8. Các câu hỏi liên quan

Loại hình kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu là gì?

Câu trả lời: Công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì đó, không liên quan đến từ khóa “công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu”.

Có yêu cầu gì đặc biệt khi đầu tư vào công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu?

Câu trả lời: Đầu tư vào công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu không đòi hỏi yêu cầu đặc biệt, cần tìm hiểu về tính ổn định và tiềm năng tăng trưởng của công ty trước khi quyết định đầu tư.

Lợi ích của việc sở hữu trái phiếu từ công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu là gì?

Câu trả lời: Sở hữu trái phiếu từ công ty TNHH 2 thành viên phát hành trái phiếu mang lại lợi ích bao gồm lợi suất cố định, sự đa dạng hóa danh mục đầu tư và khả năng bảo vệ vốn trong thị trường chứng khoán không ổn định.

Trên đây là một số thông tin về Công ty TNHH2 thành viên được phát hành trái phiếu không? – Công ty Zluat, mời bạn đọc thêm tham khảo và nếu có thêm những thắc mắc về bài viết này hay những vấn đề pháp lý khác về dịch vụ luật sư, tư vấn nhà đất, thành lập doanh nghiệp… hãy liên hệ với Zluat theo thông tin bên dưới để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả từ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm từ chúng tôi. Zluat đồng hành pháp lý cùng bạn.

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ Zluat cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác
✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Bài viết liên quan