Mức đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

LAO ĐỘNG Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động là quy định đmả bảo quyền lợi cho người lao động trong các trường hợp không may xảy ra và để đảm bảo cho người lao động các điều kiện tốt nhất trong những trường hợp xấu. Không những với người lao động mà phía bên người sử dụng lao động cũng được đảm bảo một số quyền lợi cơ bản. Vậy để hiểu thêm về bảo hiểm tai nạn lao động là gì? Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm tai nạn lao động là bao nhiêu. Sau đây, Zluat xin gửi đến quý bạn đọc bài viết “Mức đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động” dưới đây:

Quy định mua bảo hiểm tai nạn theo thông tư 329/2017 - Bảo Hiểm PVI Sài Gòn
Mức đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động

1. Ai phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động?

Khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đã nêu rõ:

“2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.”

Theo đó, người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động mà việc đóng loại bảo hiểm này là trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 43 Luật này, trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động

Theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, hằng tháng, người sử dụng lao động phải đóng vào Qũy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức sau:

* Hầu hết trường hợp:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

=

0,5%

x

Tiền lương tháng đóng BHXH

DN đủ điều kiện đóng vào Qũy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn, có văn bản đề nghị gửi tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và được chấp nhận:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

=

0,3%

x

Tiền lương tháng đóng BHXH

* Trường hợp sử dụng người lao động là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

=

0,5%

x

Tiền lương tháng đóng BHXH

3. Mức hưởng của bảo hiểm tai nạn lao động

Trường hợp người lao động đủ điều kiện, hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp như sau:

3.1 Do người sử dụng lao động chi trả

Theo quy định hiện hành, khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền sau:

– Thanh toán chi phí y tế, từ khi người lao động sơ cứu, cấp cứu cho đến khi tình trạng của người bệnh được điều trị ổn định.

+ Trường hợp người lao động sơ cứu, cấp cứu thì người sử dụng lao động tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và sau đó tiến hành điều trị cho  người lao động bị tai nạn khi làm việc.

+ Người sử dụng lao động phải thanh toán các khoản phí khám chữa bệnh như sau:

> Thanh toán bảo hiểm y tế.

> Trả các khoản phí giám định sức khỏe cho người lao động nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới 5%.

> Nếu người lao động không tham gia bảo hiểm y tế thì người sử dụng lao động phải thanh toán toàn bộ các khoản phí.

– Tiền lương: trong thời gian người lao động nghỉ để điều trị, phục hồi, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động.

– Tiền bồi thường nếu tai nạn lao động không phải lỗi của người lao động:

+ Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5 – 10%: bồi thường ít nhất 1,5 tháng lương.

+ Từ 11 – 80%: cứ tăng 1% được bồi thường thêm 0,4 tháng lương.

+ Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì phải bồi thường ít nhất 30 tháng lương. Trường hợp người lao động bị chết thì bồi thường cho thân nhân của họ.

– Nếu tai nạn lao động do lỗi của người lao động thì phải bồi thường tối thiểu 40% các mức nêu trên, tương ứng với từng mức suy giảm khả năng lao động của người lao động.

Sau khi người lao động điều trị, phục hồi chức năng, nếu vẫn còn nguyện vọng tiếp tục làm việc thì người sử dụng lao động phải bố trí, sắp xếp công việc phù hợp.

3.2 Do quỹ tai nạn lao động chi trả

Tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, người lao động sẽ được hưởng các chế độ khác nhau theo quy định hiện hành của bảo hiểm xã hội. Cụ thể như sau:

– Nếu người lao động bị suy giảm từ 5 – 30% khả năng lao động thì được hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp trợ cấp 1 lần:

+ Suy giảm khả năng lao động 5% được hưởng 5 lần mức lương cơ sở hiện hành.

+ Từ 6 – 30% thì cứ giảm 1% tiếp theo được thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

+ Đặc biệt, người lao động sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp, tùy theo số năm tham gia bảo hiểm xã hội. Thời gian tham gia càng lâu thì trợ cấp càng nhiều. Cụ thể, nếu người lao động đóng bảo hiểm dưới 1 năm thì được thêm 0,5 tháng. Sau đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được công thêm 0,3 tháng. Mức trợ cấp được tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng:

+ Nếu bị suy giảm 31% khả năng lao động, người lao động được hưởng 30% lương cơ sở. Cứ thêm 1 % suy giảm thì được +2% mức lương cơ sở.

+ Người lao động sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp, tùy theo số năm tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu người lao động đóng bảo hiểm dưới 1 năm thì được thêm 0,5%. Sau đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được công thêm 0,3% mức tiền lương tháng. Mức trợ cấp được tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Ngoài ra, khi hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, người lao động còn được hỗ trợ thêm các khoản:

– Tiền mua phương tiện trợ giúp cho quá trình sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình (theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền)

– Người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và bị liệt, mù cả 2 mắt hoặc cụt chân/tay, bị tâm thần thì được trợ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở (năm 2021 là 1,49 triệu đồng).

– Nếu người lao động không qua khỏi, người thân của họ sẽ được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở (36 x 1.490.000 = 53.640.000)

– Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sau quá trình điều trị: mức trợ cấp được tính theo ngày, bằng 30% mức lương cơ sở. Nếu người lao động suy giảm 51% khả năng lao động trở lên, được hỗ trợ tối đa 10 ngày. Từ 31 – 50% được tối đa 7 ngày và từ 15 – 30% được tối đa 5 ngày.

– Sau khi trở lại làm việc, nếu có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, người lao động sẽ được hỗ trợ tiền học phí, mức hỗ trợ tối đa là 50% tiền học, không quá 15 lần mức lương cơ sở. Khoản hỗ trợ này được hỗ trợ tối đa 01 lần/năm và mỗi người được hỗ trợ tối đa 02 lần. (Áp dụng với người bị suy giảm khả năng lao động  từ 31% trở lên)

Như vậy căn cứ dựa trên các quy định này chung ta có thể hiểu pháp luật quy định rất rõ ràng đối với những trường hợp bị tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Có nghĩa rằng tai nạn trong lao động, trong quá trình thực hiện công vụ liên quan cũng được coi là tai nạn lao động (tai nạn giao thông trên đường đi làm cũng được coi là tai nạn lao động).

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi về Mức đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc và có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn của Zluat về thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại bình luận hoặc liên hệ qua các thông tin dưới đây để được tư vấn và giải đáp một cách cụ thể nhất.

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ Zluat cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác
✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Bài viết liên quan