Quy trình đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm [2023]

Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống; thực phẩm tiêu dùng; theo định kỳ hàng tháng; hoặc đột xuất; phía cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm trên phạm vi cả nước. Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành thì quy trình kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm mới năm 2022 được quy định như thế nào? Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về Quy trình đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất 2023. Zluat mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Image 93
Quy trình đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm [2023]

1. An toàn thực phẩm là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2  Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định về an toàn thực phẩm như sau: An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Theo quy định tại Điều 3  Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định về các nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm như sau:

  • Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
  • Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
  • Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
  • Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
  • Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Theo quy định tại Điều 5  Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vưc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:

– Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

– Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

– Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

– Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

– Sản xuất, kinh doanh:

  • Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
  • Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
  • Thực phẩm bị biến chất;
  • Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
  • Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
  • Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
  • Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
  • Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
  • Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

– Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

– Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

– Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

– Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

– Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

– Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

– Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.

– Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

3. Nguyên tắc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về nguyên tắc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:

– Thứ nhất, là tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 68 Luật An toàn thực phẩm.

  • Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử;
  • Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức;
  • Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.

– Thứ hai, là không chồng chéo về đối tượng, địa bàn và thời gian kiểm tra. Trong trường hợp có sự trùng lặp về kế hoạch kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp dưới và kế hoạch kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên, giữa các ngành, các cấp thì xử lý chồng chéo theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT.

  • Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp trên;
  • Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhất thành lập đoàn liên ngành.

4. Quy trình và thủ tục đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về căn cứ để kiểm tra như sau:

– Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm; quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.

– Các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.

– Các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.

– Các quy định về quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm.

– Các quy định về kiểm nghiệm thực phẩm.

– Các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về nội dung kiểm tra như sau:

– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

  • Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm. Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HZluatP (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) và tương đương;
  • Hồ sơ đối với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo;
  • Hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến; vận chuyển và bảo quản thực phẩm; nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm; các quy định khác có liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;
  • Nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm:
  • Việc thực hiện kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm;
  • Việc thực hiện các quy định về quảng cáo thực phẩm (đối với cơ sở có quảng cáo thực phẩm);
  • Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (đối với cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm nhập khẩu);
  • Lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố:

  • Kiểm tra hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở thuộc diện cấp giấy), Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm. Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến; thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên; vận chuyển và bảo quản thực phẩm; nguồn nước; nguồn gốc xuất xứ đối với thực phẩm và nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm; lưu mẫu; các quy định khác có liên quan;
  • Lấy mẫu thức ăn, nguyên liệu thực phẩm để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về trình tự kiểm tra như sau:

– Ban hành quyết định kiểm tra: Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an toàn thực phẩm ban hành quyết định kiểm tra gồm các nội dung sau: Địa bàn và phạm vi kiểm tra, hình thức kiểm tra (kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất), thời kỳ kiểm tra, thời hạn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra, nhiệm vụ của đoàn kiểm tra. Quyết định kiểm tra được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 48/2015/TT-BYT.

– Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo trình tự sau đây:

  • Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra;
  • Tiến hành kiểm tra theo các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư 48/2015/TT-BYT;
  • Lập biên bản kiểm tra: Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 48/2015/TT-BYT; Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 11 Thông tư 48/2015/TT-BYT.
  • Ra quyết định xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 10 Thông tư 48/2015/TT-BYT.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về xử lý kết quả kiểm tra như sau:

Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 69 Luật An toàn thực phẩm. Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:

– Trường hợp vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa hoặc hàng hóa có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với chỉ tiêu công bố trong bản thông tin chi tiết của sản phẩm hoặc chỉ tiêu ghi trên nhãn sản phẩm kèm theo hồ sơ công bố được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thì xử lý theo quy định của pháp luật về thu hồi và xử lý sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

– Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm phải xử lý vi phạm hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, áp dụng văn bản xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, về kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là Nghị định 178/2013/NĐ-CP).
  • Vi phạm quy định về công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm; hàng hóa có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với chỉ tiêu công bố trong bản thông tin chi tiết của sản phẩm hoặc chỉ tiêu ghi trên nhãn sản phẩm hoặc không phù hợp với chỉ tiêu công bố áp dụng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định an toàn thực phẩm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 80/2013/NĐ-CP) hoặc Nghị định số 178/2013/NĐ-CP .
  • Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 80/2013/NĐ-CP.
  • Vi phạm quy định về quảng cáo thực phẩm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.
  • Vi phạm quy định trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán thực phẩm là hàng giả, hàng cấm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

– Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì chuyển hồ sơ lên cấp cao hơn để xử lý hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về báo cáo kết quả kiểm tra như sau:

Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm tra với Thủ trưởng của cơ quan ra quyết định kiểm tra theo nội dung quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 48/2015/TT-BYT.

5. Mẫu giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu mới nhất

Tên Chủ hàng
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA THỰC PHẨM NHẬP KHẨU

Số …./20…./ĐKNK

1. Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ hàng: …………………………………………………………………..

2. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa: ….

……………………………………………………………………………………………………………………………

3. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu: ……………………………………………….

4. Thời gian nhập khẩu dự kiến: ………………………………………………………………………………

5. Cửa khẩu đi: ……………………………………………………………………………………………………..

6. Cửa khẩu đến: …………………………………………………………………………………………………..

7. Thời gian kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………..

8. Địa điểm kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………….

9. Dự kiến tên cơ quan kiểm tra: ………………………………………………………………………………

10. Thông tin chi tiết lô hàng:

TT Tên mặt hàng Nhóm sản phm (Theo QCVN hoặc Codex hoặc tiêu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất) Tên và địa chỉ nhà sản xuất Phương thức kiểm tra Số văn bản xác nhận phương thức kiểm tra*
(1) (2) (3) (4) (5) (6)

* Số văn bản xác nhận phương thức kiểm tra là số thông báo của cơ quan có thẩm quyền thông báo mặt hàng được kiểm tra theo phương thức kiểm tra.

 

Ngày…. tháng… năm…
Chủ hàng
(Ký tên đóng dấu)
Ngày…. tháng… năm…
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Ai có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm?

  • Cục An toàn thực phẩm thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước.
  • S Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phm các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tnh.
  • Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện.
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trn (sau đây gọi chung là cấp xã), TrạY tế xã chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phm trên địa bàn xã.

6.2. Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là quá trình công bố sản phẩm, được cơ quan chức năng có thẩm quyền đứng ra thanh tra, kiểm định một cách nghiêm ngặt theo từng bước cụ thể để đưa ra chất lượng thực phẩm sạch hay không sạch, an toàn cho người tiêu dùng hay không.

6.3. Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại doanh nghiệp có lợi ích như thế nào?

Ăn uống là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người, kinh doanh ăn uống là lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của khách hàng. Tuy nhiên, có rất nhiều cơ sở ăn uống hiện nay sử dụng thực phẩm bẩn, cơ sở, quy trình chế biến không đạt tiêu chuẩn chất lượng,…mang đến hậu quả rất lớn cho mỗi thực khách.

Trước kia, chỉ những người cao tuổi dễ mắc bệnh bởi vấn đề tuổi tác, sức khỏe suy giảm. Nhưng giờ đây số lượng người trẻ tuổi, trẻ em mắc bệnh ngày càng nhiều bởi ăn uống không an toàn và khoa học. Do đó, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở ăn uống là hoạt động kiểm định mang tính bắt buộc, định kỳ thường xuyên vô cùng quan trọng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về Kiểm tra an toàn thực phẩm. Nếu còn thắc mắc về quy trình đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc mong muốn sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trọn gói của Zluat, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

All in one
Liên hệ