Tư vấn cách tính bảo hiểm tai nạn lao động.

LAO ĐỘNG Tác giả: Luật sư Trịnh Văn Long

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Khó có thể lường trước những rủi ro xảy ra trong quá trình làm việc, tuy nhiên, nếu không may xảy ra, người lao động nên biết rõ đâu là tai nạn lao động để đảm bảo quyền lợi cho mình. Vậy, Cách tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào cho đúng quy định của pháp luật hiện hành. Sau đây, Zluat xin gửi đến quý bạn đọc bài viết “Tư vấn cách tính bảo hiểm tai nạn lao động” dưới đây:

Hướng Dẫn Thủ Tục Bồi Thường Bảo Hiểm Xe Ô Tô [chi Tiết 2023]
Tư vấn cách tính bảo hiểm tai nạn lao động

1. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động

NLĐ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

* Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cẩu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; và
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

* Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên đo bị tai nạn thuộc các trường hợp trên.

– Tuy nhiên, bạn cẩn lưu ý, bạn sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

+ Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

+ Do NLĐ cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; và

+ Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

NLĐ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

+ Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; và

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục nêu trên.

2. Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động

Căn cứ Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định đối tượng hưởng như sau:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan,hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

Ngoài ra kể từ ngày 01/01/2018 người lao động kí kết hợp đồng lao động bằng văn bản có thời hạn từ 01 đến 03 tháng vẫn được hưởng chế độ tai nạn lao động.

3. Cách tính mức hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp

3.1 Hưởng chế độ một lần

Mức trợ cấp 1 lần = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động
= {5 x A + (B-5) x 0,5 x A} + {0,5 x C + (D-1) x 0,3 x C}

Trong đó:

– A: Mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng (Mức lương cơ sở hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng)

– B: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 5 ≤ B ≤ 30).

– C: Mức lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

– D: Tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

Ví dụ: Anh A bị tai nạn lao động tại nhà máy xi măng. Được chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động là 10%. Được biết, anh A đã đóng bảo hiểm được 3 năm, lương tháng của A là 3.600.000. Vậy, A có điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động 1 lần như sau:

Mức trợ cấp 1 lần: {(5 x 1.490.000 + (10 – 5) x 0,5 x 1.490.000)} + {0,5 x 3.600.000 + (6 – 1) x 0,3 x 3.600.000} = 3.725.000 + 6.120.000 = 9.845.000 đồng.

3.2. Hưởng chế độ hàng tháng

Mức trợ cấp hàng tháng = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động
= {0,3 x A + (B-31) x 0,02 x A} + {0,005 x C + (D-1) x 0,003 x C}

Trong đó:

– (A): Mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng (Mức lương cơ sở hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng).

– (B): Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 31≤ B≤ 100).

– (C): Mức lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

– (D): Tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

Ví dụ: Ví dụ: Anh B bị tai nạn lao động tại nhà máy xi măng. Được chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động là 40%. Được biết, anh A đã đóng bảo hiểm được 3 năm, lương tháng của A là 3.600.000. Vậy, A có điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động hàng tháng như sau:

Mức trợ cấp hàng tháng = {0,3 x 1.490.000 + (40-31) x 0,02 x 1.490.000} + {0,005 x 3.600.000 + (3-1) x 0,003 x 3.600.000} = 715.200 + 39.600 = 754.800 đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi về Tư vấn cách tính bảo hiểm tai nạn lao động, cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc và có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn của Zluat về thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại bình luận hoặc liên hệ qua các thông tin dưới đây để được tư vấn và giải đáp một cách cụ thể nhất.

 

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ Zluat cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác
✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Bài viết liên quan