Quy định pháp luật về đặt tên cho vùng nước cảng biển năm 2023.
Quy định pháp luật về đặt tên cho vùng nước cảng biển năm 2023
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Vậy đặt tên cho vùng nước cảng biển được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Zluat sẽ làm rõ vấn đề này.

Vùng nước cảng biển là gì?
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về vùng nước cảng biển như sau: “Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và xây dựng các công trình phụ trợ khác.”
Nguyên tắc đặt tên cho vùng nước cảng biển
Căn cứ Điều 9 Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc đặt tên cho vùng nước cảng biển như sau:
1) Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước được đặt tên khi lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng theo đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.
(2) Không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên vùng nước đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng vùng nước đó.
(3) Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của vùng nước, trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
(4) Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.
Lưu ý: Khi tên của vùng nước phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Vùng” và tên riêng của công trình.
Thời điểm được đặt tên cho vùng nước cảng biển
Căn cứ Điều 10 Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định về việc đặt tên cho vùng nước cảng biển như sau:
Đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
1. Việc đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan.
…
Đồng thời tại Điều 12 Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định về cơ quan nhà nước thẩm quyền công bố mở vùng nước cảng biển như sau:
Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi.
2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước.
Theo đó, việc đặt tên cho vùng nước cảng biển sẽ được thực hiện ngay khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Cục Hàng hải Việt Nam) công bố mở vùng nước cảng biển theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trên đây là những quy định của pháp luật về đặt tên cho vùng nước cảng biển. Zluat xin gửi đến quý bạn đọc.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: , email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Lâm Hoàng Quân, Luật sư Trịnh Văn Long và các Luật sư có kinh nghiệm khác
Bài viết liên quan
Trọn gói ly hôn với người nước ngoài tranh chấp tài sản và nợ chung – tại Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình
Luật sư ly hôn Thuận tình (Đồng thuận) dành quyền nuôi con – tại Phường 05, Quận 8, TP.HCM
Trọn gói ly hôn Đồng thuận (Thuận tình) thoả thuận quyền nuôi con nhanh tại Phường Phước Tân, Nha Trang, Khánh Hòa