Những việc cần làm sau khi thành lập chi nhánh (2023).

Sau khi thành lập chi nhánh, có một số việc quan trọng cần được tiến hành để đảm bảo hoạt động của chi nhánh diễn ra suôn sẻ và tuân thủ các quy định pháp luật. Dưới đây là bài viết tìm hiểu về những việc cần làm sau khi thành lập chi nhánh:

Những việc cần làm sau khi thành lập chi nhánh
Những việc cần làm sau khi thành lập chi nhánh

I. Thành lập chi nhánh là gì?

Thành lập chi nhánh là quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp tại một địa phương khác, thuộc cùng quốc gia hoặc khác quốc gia, trong phạm vi lãnh thổ của đơn vị hành chính đó. Chi nhánh là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp chính, hoạt động dưới sự quản lý và điều hành của doanh nghiệp mẹ. Mục tiêu của việc thành lập chi nhánh là mở rộng thị trường, tăng cường hiện diện và cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng trong khu vực mới. Chi nhánh có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh, tiếp cận khách hàng, quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

II. Những việc cần làm sau khi thành lập chi nhánh

1. Khai, nộp lệ phí môn bài

Chi nhánh phải chịu trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí môn bài khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Nếu chi nhánh và doanh nghiệp có cùng địa phương cấp tỉnh, doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục kê khai và nộp lệ phí môn bài cho chi nhánh. Trong trường hợp chi nhánh nằm ở địa phương khác cấp tỉnh so với doanh nghiệp, chi nhánh sẽ tự tiến hành kê khai và nộp lệ phí môn bài trực tiếp tới cơ quan thuế quản lý của nó.

Hồ sơ kê khai lệ phí môn bài của chi nhánh:

– Tờ khai lệ phí môn bài.

– Giấy ủy thực hiện thủ tục, nếu người nộp không phải là người đại diện theo pháp luật.

 Mức thu lệ phí môn bài:

Chi nhánh phải nộp lệ phí môn bài với mức 1.000.000 đồng/năm.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài:

Ngày cuối cùng để nộp lệ phí môn bài là vào ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nộp lệ phí môn bài cho năm thành lập:

Nếu chi nhánh được thành lập trong 06 tháng đầu năm, phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm. Nếu thành lập từ tháng 7 đến cuối năm, chỉ nộp 50% mức lệ phí môn bài cho năm đầu tiên.

2. Thông báo về việc đặt in, tự in hoặc sử dụng hóa đơn từ cơ quan thuế

Quyền tự đặt in hóa đơn và sử dụng chung hóa đơn:

– Chi nhánh được quyền tự đặt in hóa đơn để sử dụng hoặc sử dụng chung hóa đơn với doanh nghiệp, bao gồm cả chi nhánh độc lập và chi nhánh phụ thuộc.

– Mẫu hóa đơn tại chi nhánh có thể giống hoặc khác với mẫu hóa đơn của trụ sở chính của doanh nghiệp.

Sử dụng chung mẫu hóa đơn với doanh nghiệp:

– Trong trường hợp sử dụng chung mẫu hóa đơn với doanh nghiệp, tên doanh nghiệp phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

– Chi nhánh đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ chi nhánh của đơn vị bán hàng” để sử dụng.

 Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn:

– Chi nhánh phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất 02 ngày trước khi sử dụng hóa đơn.

– Trường hợp chi nhánh sử dụng chung mẫu hóa đơn của doanh nghiệp, nhưng kê khai thuế giá trị gia tăng riêng, chi nhánh cũng phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh, thì chi nhánh không cần gửi Thông báo phát hành hóa đơn.

3. Mở tài khoản thanh toán cho chi nhánh

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, chi nhánh cần liên hệ với một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh của ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam để mở tài khoản thanh toán.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản ngân hàng, chi nhánh phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh. Thủ tục này không cần phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nữa.

III. Các loại thuế mà chi nhánh của công ty cần phải nộp

Các loại thuế mà chi nhánh của công ty cần phải nộp bao gồm:

a. Lệ phí môn bài

– Nếu chi nhánh được đăng ký theo hình thức hạch toán độc lập: Chi nhánh phải tự thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài tại cơ quan quản lý thuế của chi nhánh.

– Nếu chi nhánh được đăng ký theo hình thức hạch toán phụ thuộc:

   + Nếu chi nhánh và trụ sở chính nằm trong cùng tỉnh: Chi nhánh phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí tại cơ quan quản lý thuế của công ty.

   + Nếu chi nhánh và trụ sở chính nằm ở các tỉnh khác nhau: Chi nhánh phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí tại cơ quan quản lý thuế của chi nhánh.

   Chi nhánh phải kê khai lệ phí môn bài một lần trong năm và thời hạn nộp lệ phí là trước ngày 30/01 hàng năm.

b. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

– Nếu chi nhánh đăng ký theo hình thức hạch toán độc lập hoặc có địa chỉ khác tỉnh với trụ sở chính của công ty mẹ: Chi nhánh phải kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan quản lý thuế của chi nhánh.

– Nếu chi nhánh đăng ký theo hình thức hạch toán phụ thuộc:

   + Nếu chi nhánh không có doanh thu hoặc có địa chỉ cùng tỉnh với trụ sở chính: Chi nhánh phải kê khai và nộp thuế GTGT tại trụ sở chính của công ty mẹ.

c. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

– Nếu chi nhánh được hạch toán độc lập: Chi nhánh phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.

– Nếu chi nhánh được hạch toán phụ thuộc: Chi nhánh không cần nộp hồ sơ khai thuế TNDN mà chỉ thực hiện kê khai thuế tại trụ sở chính của công ty mẹ. Sau đó, công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho toàn bộ phần thuế phát sinh tại chi nhánh.

IV. Thủ tục thành lập chi nhánh toàn quốc

Thủ tục thành lập chi nhánh toàn quốc có các bước sau:

Bước 1: Tùy thuộc vào loại hình công ty, tiến hành cuộc họp để đưa ra quyết định thành lập chi nhánh.

– Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần: Tổ chức cuộc họp Hội đồng quản trị để đưa ra quyết định thành lập chi nhánh.

– Thủ tục thành lập chi nhánh công ty TNHH 2 thành viên: Tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên để đưa ra quyết định.

– Thủ tục thành lập chi nhánh công ty TNHH 1 thành viên: Chủ tịch công ty tự đưa ra quyết định.

– Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tự đưa ra quyết định.

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh.

Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo về việc thành lập chi nhánh công ty, do người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu.

– Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh tương ứng với từng loại hình công ty.

– Quyết định về việc thành lập chi nhánh tương ứng với từng loại hình công ty.

– Quyết định về việc bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

– Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh (được chứng thực).

– Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cá nhân khác đi nộp hồ sơ).

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập chi nhánh tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Có thể thực hiện qua hai hình thức:

– Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

– Nộp trực tuyến thông qua website Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu cần hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ trực tuyến, anh/chị có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn đăng ký kinh doanh chi nhánh trực tuyến.

Bước 4: Cán bộ xử lý tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ.

Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, sẽ cấp Giấy phép thành lập chi nhánh.

Anh/chị có thể nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua đường bưu điện (nếu đã đăng ký trước).

Bước 6: Thực hiện các thủ tục liên quan sau khi thành lập chi nhánh.

V. Mọi người cũng hỏi

1. Sau khi thành lập chi nhánh, cần thực hiện việc đăng ký hoạt động kinh doanh ở địa phương nào?

Chi nhánh cần đăng ký hoạt động kinh doanh tại cơ quan quản lý kinh doanh địa phương, thường là Sở Kế hoạch và Đầu tư

2. Quy trình khắc dấu và đăng ký sử dụng con dấu cho chi nhánh như thế nào?

Chi nhánh cần khắc dấu và đăng ký sử dụng con dấu tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau đó, con dấu sẽ được sử dụng trong các văn bản và giao dịch của chi nhánh.

3. Có cần mở tài khoản thanh toán cho chi nhánh sau khi thành lập không?

Đúng, sau khi thành lập chi nhánh, cần mở tài khoản thanh toán cho chi nhánh tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

4. Sau khi có tài khoản ngân hàng cho chi nhánh, việc thông báo cần được tiến hành với cơ quan nào?

Sau khi có tài khoản ngân hàng, chi nhánh cần thực hiện thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, chứ không phải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Zluat

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

All in one
Liên hệ Luật sư